Trường mầm non Yên Phú báo cáo sơ kết học kì I năm học 2025-2026
Lượt xem:
|
UBND XÃ PHONG DOANH TRƯƠNG MN YÊN PHÚ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 14 /BC-MNYP |
Phong Doanh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
BÁO CÁO
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học kỳ I,
nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm học kỳ II năm học 2025-2026
Phần I
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I
- Kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm
- Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học
Thực hiện Hướng dẫn số 758/SGĐT – GDMN, ngày 10 tháng 09 năm 2025 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Mầm non năm học 2025-2026
Công văn 252/UBND-VHXH ngày 21 tháng 8 năm 2025 của UBND xã Phong Doanh về việc Hướng dẫn triển khai một số hoạt động, nhiệm vụ năm học mới
Nhà trường đã xây dựng các kế hoạch trong tâm năm học bao gồm: kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học; kế hoạch chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ,kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên, kế hoạch kiểm tra nội bộ, kế hoạch thi đua khen thưởng, kế hoạch xây dựng trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích, kế hoạch hoạt động y tế trường học; kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; …… theo chỉ đạo của cấp trên. Nội dung các kế hoạch được xây dựng khoa học, có mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể, phân công rõ trách nhiệm cho từng bộ phận, cá nhân trong nhà trường.
Công tác triển khai, quán triệt các văn bản chỉ đạo được thực hiện nghiêm túc thông qua các cuộc họp hội đồng, sinh hoạt chuyên môn và các hình thức thông tin phù hợp, bảo đảm 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên nắm vững và thực hiện đúng các quy định. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các kế hoạch, văn bản chỉ đạo đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý, chỉ đạo và tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục trẻ trong học kỳ I năm học 2025 – 2026.
- Rà soát quy hoạch mạng lưới trường lớp
* Kết quả sắp xếp, sáp nhập cơ sở giáo dục
Thực hiện chủ trương sắp xếp, kiện toàn mạng lưới các cơ sở giáo dục theo chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền, trong học kỳ I năm học 2025 – 2026 Trường Mầm non Yên Phú không thuộc diện sáp nhập. Nhà trường tiếp tục duy trì mô hình hoạt động ổn định, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục mầm non của địa phương.
* Thống kê mạng lưới trường lớp
Nhà trường duy trì mô hình hoạt động ổn định, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục mầm non của địa phương.
Toàn trường có 12 nhóm lớp (3 nhóm trẻ, 3 lớp 3 tuổi, 3 lớp 4 tuổi, 3 lớp 5 tuổi); tổng số học sinh ra lớp tại trường 321 cháu. Cụ thể:
Trẻ nhà trẻ ra lớp: 47/205 cháu = 22,9%
Khối 5 tuổi: 92/92 cháu = 100%
Khối 4 tuổi: 100/100 cháu = 100%
Khối 3 tuổi: 82/82 cháu = 100%
Việc giữ ổn định mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non đã góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; đồng thời đáp ứng nhu cầu gửi trẻ của nhân dân trên địa bàn, không gây xáo trộn đến tâm lý của trẻ và phụ huynh
Đầu năm học nhà trường phân công giáo viên điều tra phổ cập theo từng thôn xóm. Lập danh sách trẻ vào sổ theo dõi phổ cập. Thông báo bằng loa truyền thanh của địa phương, viết bài tuyên truyền; thu nhận hồ sơ của trẻ mới xin vào trường, danh sách phân trẻ về nhóm lớp, lịch mở cửa lớp đón trẻ và các hoạt động trong những ngày đầu năm học mới (chuẩn bị cho “Ngày hội đến trường của bé”, ngày tết trung thu…). Vận động cha mẹ đưa trẻ đến trường từ 29/08/2025. Thực hiện tách độ tuổi và phân công giáo viên phụ trách nhóm lớp phù hợp với khả năng, hoàn cảnh và điều kiện của từng giáo viên. Trẻ chưa đến trường giáo viên có trách nhiệm vận động, huy động.
Cập nhật quản lý, số lượng trẻ đến nhóm lớp, toàn trường hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng; ghi chép rõ địa chỉ gia đình, tên tuổi, số điện thoại của bố mẹ, người nuôi dưỡng trẻ để thực hiện công tác phối kết hợp với gia đình trong CSGD trẻ.
Cập nhật các nội dung theo dõi số lượng trẻ mầm non trên Hệ thống HSSS và cơ sở dữ liệu ngành đúng quy định.
Thống kê chi tiết số lớp, số học sinh theo từng khối lớp; tình hình biến động học sinh trong học kỳ I.
- Huy động các nguồn lực, tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học
* Việc quán triệt, triển khai, giám sát đối với các đơn vị trực thuộc về thu, chi tài chính; thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục (theo tinh thần Nghị quyết của HĐND tỉnh); miễn học phí
Thực hiện các quy định của Nhà nước và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quản lý tài chính trong lĩnh vực giáo dục, Trường Mầm non Yên Phú đã nghiêm túc quán triệt, triển khai và giám sát việc thu, chi tài chính bảo đảm đúng quy định, công khai, minh bạch. Nhà trường tổ chức thu, chi các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục theo đúng hướng dẫn; không thu các khoản ngoài quy định. Chính sách miễn học phí đối với trẻ mầm non được thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối tượng.
* Việc giao ngân sách nhà nước năm 2026 cho các cơ sở giáo dục công lập trực thuộc quản lý
Năm 2026, nhà trường được giao dự toán ngân sách nhà nước với tổng kinh phí là 6.308.000.000 đồng, trong đó:
+ Kinh phí chi thường xuyên: 6.308.000.000 đồng;
+ Kinh phí thường xuyên không giao tự chủ: 5.561.080.000 đồng.
+ Quỹ tiền thưởng theo nghị định 73/2024/NĐ-CP: 280.000.000 đồng
Việc phân bổ và sử dụng ngân sách được thực hiện đúng mục đích, đúng định mức, tiết kiệm và hiệu quả, ưu tiên cho các nhiệm vụ trọng tâm như chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, mua sắm thiết bị dạy học, cải thiện điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường
* Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ.
Nhà trường triển khai thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ. Trên cơ sở dự toán ngân sách được giao, nhà trường đã chủ động xây dựng kế hoạch chi tiêu nội bộ, quản lý và sử dụng kinh phí đúng quy định; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý tài chính; phát huy tính chủ động, minh bạch. Thông qua quy chế chi tiêu nội bộ đã giúp nhà trường chủ động trong giao dịch tại Kho bạc nhà nước nhất là việc chi tiêu đối với nguồn thu tại đơn vị. Nâng cao hiệu quả công công tác quản lý tài chính tại nhà trường.
* Tình hình triển khai các khoản thu không dùng tiền mặt của nhà trường
Thực hiện Công văn số 1424/SGDĐT-TC ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình về việc thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt chủ trương chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính – giáo dục, Trường Mầm non Yên Phú đã triển khai thu các khoản đóng góp của phụ huynh học sinh theo hình thức không dùng tiền mặt. Việc triển khai được thực hiện đồng bộ, thuận tiện, an toàn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, hạn chế rủi ro và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường và phụ huynh trong quá trình thực hiện
* Công tác huy động các nguồn tài trợ cho các CSGD theo Thông tư 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018
Trong học kỳ I nhà trường đã xây dựng kế hoạch vận động tài trợ mua bổ sung đồ dùng theo thông tư 02 và được UBND xã phê duyệt. Việc vận động tài trợ bảm đảm nguyên tắc tự nguyện, công khai, minh bạch, không ép buộc, không quy định mức tài trợ bình quân, không quy định mức tài trợ tối thiểu. Nhà trường xây dựng kế hoạch, thống nhất chủ trương triển khai trong Ban giám hiệu, Hội đồng nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh, lập kế hoạch sử dụng và dự trù kinh phí chi tiết để thực hiện. Sau khi hoàn thành việc vận động, tiếp nhận các khoản tài trợ, các trường thực hiện niêm yết công khai và báo cáo quyết toán số kinh phí đã được tài trợ, kết quả thực hiện với các nhà tài trợ và cơ quan quản lý cấp trên với tổng số tiền là: 63.600.000 đồng
* Tình hình, kết quả triển khai thực hiện chính sách đối với CSGD, giáo viên, học sinh theo quy định của pháp luật
Nhà trường thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với cơ sở giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh theo quy định của pháp luật. Các chính sách về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chế độ đối với trẻ em mầm non được triển khai nghiêm túc, đúng đối tượng, góp phần ổn định đời sống cán bộ, giáo viên và bảo đảm quyền lợi của trẻ
* Giải pháp thu hút các nguồn lực hợp pháp đầu tư cho giáo dục; ưu tiên nguồn lực của địa phương để đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục, nhất là cơ sở vật chất, thiết bị thực hiện CT GDPT 2018; công tác xây dựng trường chuẩn quốc gia. (nêu số liệu cụ thể)
Nhà trường chủ động tham mưu với Ủy ban nhân dân xã các giải pháp thu hút nguồn lực hợp pháp đầu tư cho giáo dục; ưu tiên bố trí ngân sách địa phương mua sắm, sửa chữa, cải tạo các hạng mục phục vụ cho việc nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ.
Trong học kỳ I, nhà trường đã đầu tư, cải tạo, nâng cấp các hạng mục như: múa bổ sung xốp trải nền, xoong nồi Inox cho các nhóm lớp, sửa chữa đổ bê tông sân ,cổng trường, làm kho đựng đồ cho 2 nhóm lớp, sửa chữa làm mái tôn cho phòng nhân viên , y tế, quết vôi ve nhà trường lớp, mua bổ sung bàn ghế, tủ góc, sửa hệ thống đường thoát nước, sửa chữa điện nước, thay thế bảo dưỡng sửa chữa hệ thống máy lọc nước, sửa chữa, mua mới máy tính, máy in phục vụ chuyên môn, làm biển cổng trường, biểu bảng …..
- 4. Xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục
* Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các cấp học; Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn
– Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: 33 người
Trong đó:
+ Cán bộ quản lý: 02 người.
+ Giáo viên đứng lớp: 25 người.
+ Nhân viên kế toán: 1 người
+ Nhân viên nuôi dưỡng: 4 người
+ Nhân viên bảo vệ: 1 người.
– Về trình độ đào tạo
– 100% CBQL và giáo viên, nhân viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định Trong đó:
+ CBQL: Đại học 02 = 100%
+ Giáo viên, nhân viên: Đại học: 13/26 = 50%
+ Giáo viên Cao đẳng: 13/26 = 50%
* Tình hình thừa/ thiếu giáo viên và hướng khắc phục
Qua rà soát đội ngũ, nhà trường cơ bản đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định; tuy nhiên, ở một số thời điểm, một số bộ phận còn gặp khó khăn do giáo kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ.
Để khắc phục tình trạng trên, nhà trường chủ động xây dựng phương án bố trí, sắp xếp giáo viên hợp lý; tăng cường phân công giáo viên kiêm nhiệm phù hợp; đồng thời tham mưu với các cấp có thẩm quyền bổ sung biên chế, hợp đồng giáo viên khi cần thiết nhằm đảm bảo ổn định hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ
* Thực hiện các chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Nhà trường thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định của pháp luật, bao gồm: chế độ tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ chính sách khác có liên quan.
Việc thực hiện tốt các chế độ, chính sách đã góp phần ổn định đời sống, tạo động lực để đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên yên tâm công tác, tích cực đổi mới phương pháp làm việc, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong nhà trường.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục
* Thực hiện chương trình giáo dục mầm non; phát triển chương trình nhà trường; việc áp dụng các phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”
Nhà trường thực hiện nghiêm túc Chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; bảo đảm đầy đủ các nội dung, mục tiêu giáo dục theo từng độ tuổi, phù hợp với đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ. Việc tổ chức thực hiện chương trình được chỉ đạo thống nhất, linh hoạt, gắn với điều kiện thực tế của nhà trường và yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non trong giai đoạn hiện nay
Ban giám hiệu nhà trường đã chủ động xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026, áp dụng các hình thức, phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với điều kiện và nhiệm vụ chính trị của nhà trường. Lựa chọn, bổ sung những nội dung, PPGD tiến tiến Steam phù hợp với quan điểm, mục tiêu của Chương trình GDMN, bảo đảm tính khoa học, thiết thực, hiệu quả, phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà trường, khả năng và nhu cầu của trẻ, theo quy định của pháp luật để phát triển chương trình giáo dục nhà trường, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Cán bộ quản lý của nhà trường cần thay đổi tư duy, tránh bảo thủ, áp đặt, nhằm phát huy tính sáng tạo, đổi mới trong giảng dạy của giáo viên, tạo hứng thú cho trẻ học tập, chuẩn bị tốt tâm thế cho trẻ bước vào lớp Một.
Ban giám hiệu đã chỉ đạo Tổ chuyên môn giáo viên xây dựng chương trình giáo dục cho trẻ phù hợp với từng độ tuổi, có ứng dụng PPGD tiên tiến Steam, phát huy thế mạnh của nhà trường theo đặc thù của địa phương. Thống nhất chú trọng dạy cho trẻ có những tố chất căn bản: khỏe mạnh, tự lập, tự tin, có ngôn ngữ giao tiếp lễ giáo mạch lạc, có hành vi thói quen văn minh. Triển khai thực hiện giáo dục nếp sống thanh lịch văn minh cho trẻ em 5-6 tuổi theo Kế hoạch của Sở Giáo dục và Đào tạo, UNBD xã. Ứng dụng phương pháp GD tiên tiến Steam, tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm…
– Căn cứ yêu cầu, kế hoạch nhiệm vụ năm học, thực tiễn các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, nhà trường đã đầu tư trang bị các điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều lệ trường mầm non, thực hiện tốt việc quản lý, lựa chọn, sử dụng đồ chơi, tài liệu, học liệu quy định tại Thông tư số 47/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020, Thông tư số 30/2021/TT-BGDĐT ngày 05/11/2021 và các quy định khác của Bộ GD&ĐT.
– 100% giáo viên xây dựng kế hoạch tổ chức cho trẻ tham gia các HĐ tập thể tăng cường cho trẻ được thực hành trải nghiệm, tiếp xúc với thiên nhiên, tăng cường hoạt động múa hát (dân vũ), giao lưu tập thể, làm quen với bài hát Quốc ca, các hoạt động GDATGT phù hợp với độ tuổi, nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.
– 100% GV thực hiện tốt công tác tuyên truyền với phụ huynh về công tác phối hợp CS&GD trẻ và ủng hộ nguyên vật liệu để XDMT học tập cho trẻ.
– 100% các nhóm lớp tham gia hội thi xây dựng môi trường học tập “Lấy trẻ làm trung tâm” cho các cháu ngay tại lớp học để phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của trẻ ở trường.
– 100% GV trong trường tham gia hội giảng cấp trường vào tháng 11/2025 đã đạt kết quả cao.
– 100% GV tham gia hội thi “Làm đồ dùng sáng tạo”.
Triển khai nội dung giáo dục ATGT, giáo dục bảo vệ môi trường và giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả:
Nhà trường đã bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ giáo viên kỹ năng và kiến thức về nội dung GD ý thức bảo vệ môi trường và nội dung giáo dục an toàn giao thông, đưa nội dung tuyên truyền về văn hóa giao thông trước cổng trường với chủ đề “Tôi yêu Việt Nam” tới toàn thể phụ huynh trong buổi họp phụ huynh trực tuyến đầu năm học và thông qua các nhóm Zalo, Feceebook của trường, các nhóm lớp, để thực hiện, đã được phụ huynh toàn trường hưởng ứng và thực hiện.
Nhà trường đã tổ chức cho 100% GV được tập huấn về công tác GD sử dụng năng lượng tiết kiệm và công tác phòng cháy, chữa cháy có hiệu quả, sau đó XD chuyên đề cho GV,NV toàn trường về dự. Đồng thời nhà trường đã chỉ đạo 100% giáo viên lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục trẻ trong các hoạt động giáo dục trẻ: như tắt điện sau khi ra khỏi phòng, khoá vòi nước sau khi sử dụng xong, cách phòng và bảo vệ bản thân khi xảy ra hỏa hoạn… để từ đó giúp các cháu hình thành ý thức tiết kiệm năng lượng và biết bảo vệ bản thân khi xảy ra hỏa hoạn ngay từ tuổi mầm non.
* Công tác huy động trẻ mầm non từ 3-5 tuối ra lớp và thực hiện công tác phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể, các thôn xóm trong việc điều tra, rà soát, thống kê số trẻ trong độ tuổi mầm non trên địa bàn.
Nhà trường tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến phụ huynh về vai trò, ý nghĩa của công tác PCGDMN giáo dục mầm non đối với sự phát triển toàn diện của trẻ thông qua các cuộc họp phụ huynh, qua các kênh thông tin của nhà trường như zalo nhóm lớp, facebook, và các hình thức khác.
Kết quả huy động trẻ mầm non từ 3–5 tuổi ra lớp trong học kỳ I năm học 2025 – 2026 đạt tỷ lệ 100 %, trong đó:
Đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, nhà trường tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập theo các tiêu chí quy định. Hồ sơ phổ cập được rà soát, cập nhật đầy đủ, chính xác; công tác kiểm tra, giám sát được thực hiện thường xuyên, đảm bảo đúng quy trình. Đến thời điểm sơ kết học kỳ I, 100% trẻ em 5 tuổi trên địa bàn xã được huy động ra lớp, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi.
* Công tác chỉ đạo, quản lý nuôi ăn bán trú, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm; tỷ lệ trẻ được nuôi ăn bán trú; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì…
Nhà trường đã thực hiện tốt công tác nuôi dưỡng trẻ em theo quy định của Chương trình GDMN, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương và nhà trường, thực hiện nghiêm túc các văn bản của Sở GDĐT, UBND xã về vệ sinh ATTP, chịu trách nhiệm trước cha mẹ trẻ và cơ quan quản lý nhà nước về việc ký hợp đồng cung ứng.
Quản lý chặt chẽ chất lượng các bữa ăn tại nhà trường, đáp ứng các yêu cầu về ATTP, bảo đảm cân đối, hợp lý về dinh dưỡng, đa dạng thực phẩm và phù hợp với cá nhân trẻ. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường. Nghiêm cấm vi phạm khẩu phần ăn của trẻ dưới mọi hình thức. Khuyến khích sự tham gia của cha mẹ trẻ trong việc giám sát quy trình tổ chức ăn và chất lượng bữa ăn cho trẻ tại cơ sở GDMN. Phối hợp chặt chẽ với giáo viên, nhân viên nuôi dưỡng, cho mẹ trẻ để thực hiện các biện pháp can thiệp trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi, béo phì.
Nhà trường đa thành lập Ban giám sát VSATTP, quy trình tổ chức bữa ăn và chất lượng bữa ăn cho trẻ (gồm có BGH và đại diện cha mẹ trẻ).
Đổi mới hình thức truyền thông quảng bá về chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ bằng hình ảnh cho cha mẹ trẻ và cộng đồng biết về thực đơn ăn bán trú, các điều kiện, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ… tại bảng thông tin tuyên truyền và Website của nhà trường và qua zalo của các nhóm lớp.
Đảm bảo ký kết hợp đồng chặt với các nhà cung ứng thực phẩm có đầy đủ điều kiện về tư cách pháp nhân, nhằm đảm bảo tuyệt đối về vệ sinh ATTP trong nhà trường.
100% nhân viên nhà bếp được đi tập huấn về công tác vệ sinh ATTP, được xác nhận bồi dưỡng quy định về ATTP trong bếp ăn tập thể ít nhất là 01 lần/năm. CB,GV,NV toàn trường được khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm. Đồng thời thực hiện nghiêm túc quy trình chế biến thức ăn theo quy trình 1 chiều từ khâu giao nhận, kiểm tra, sơ chế, chế biến, chia thức ăn và vận chuyển thức ăn đến các nhóm lớp
Tăng cường các hoạt động vệ sinh trong nhà trường, đẩy mạnh giáo dục cho trẻ kỹ năng thực hành vệ sinh cá nhân, tự bảo vệ chăm sóc sức khỏe, bảo đảm 100% trẻ em đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới. 100% trẻ đến trường đã được khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ
Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm so với đầu năm học : 2%
| Độ tuổi | Số trẻ được cân đo | Trẻ phát triển cân nặng bình thường | Trẻ phát triển chiều cao bình thường | Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân | Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi | Trẻ béo phì | |||||
| Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | Số lượng | Tỷ lệ % | ||
| Nhà trẻ | 47 | 44 | 93,6 | 43 | 91,5 | 2 | 4,3 | 4 | 8,5 | 1 | 2,1 |
| Mẫu giáo | 274 | 253 | 92,4 | 266 | 97,1 | 11 | 4,0 | 8 | 2,9 | 10 | 3,6 |
Đối với trẻ suy dinh dưỡng hoặc thừa cân nhà trường đã xây dựng kế hoạch phục hồi dinh dưỡng cho trẻ thừa cân; điều chỉnh chế độ ăn phù hợp; tăng cường phối hợp với phụ huynh trong việc theo dõi, chăm sóc và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ tại gia đình. Nhờ thực hiện đồng bộ các biện pháp, tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì có xu hướng giảm so với đầu năm học100% các nhóm lớp có góc tuyên truyền về cách chăm sóc và nuôi con theo khoa học để tuyên truyền với phụ huynh.
100% nhóm lớp đảm bảo có đủ nước uống cho trẻ phù hợp với thời tiết. Đảm bảo đủ đồ dùng cá nhân cho mỗi trẻ (cốc uống nước, khăn lau mặt, khăn lau miệng riêng có ký hiệu); thực hiện giặt khăn, tráng rửa cốc uống nước hàng ngày.
100% các nhóm lớp được trang bị đủ nước sát khuẩn, xà phòng rửa tay… Thường xuyên vệ sinh phòng lớp, giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ.
100% trẻ có đủ đồ dùng ăn ngủ (chăn, chiếu, phản, đệm, gối…)
100% phòng học có đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, mát về mùa hè.
100% GV các lớp thực hiện chế độ vệ sinh cá nhân trẻ hàng ngày theo Quy chế, thực hiện lịch vệ sinh phòng nhóm và vệ sinh môi trường theo quy định của trường. Vệ sinh khử trùng đồ dùng đồ chơi, diệt ruồi muỗi theo chỉ đạo của y tế khi xảy ra dịch.
Đã chỉ đạo nhân viên y tế xây dựng các Kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học; các Phương án phòng chống tai nạn thương tích, phương án phòng, chống dịch bệnh; Kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phương án xử lý khi có ngộ độc thực phẩm. Có các hoạt động can thiệp, điều chỉnh chế độ ăn, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và triển khai phổ biến đến toàn thể CB,GV,NV ngay từ đầu năm học. Thường xuyên kiểm tra tủ thuốc theo định kỳ để thay thế thuốc đã quá hạn sử dụng, bổ sung dụng cụ, đồ dùng y tế, cơ số thuốc theo quy định.
* Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp Một
Nhà trường chú trọng tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, tập trung rèn luyện cho trẻ nề nếp sinh hoạt, ý thức kỷ luật, khả năng tự phục vụ và các kỹ năng học tập ban đầu. Các hoạt động làm quen với chữ cái, làm quen với toán, phát triển ngôn ngữ, kỹ năng giao tiếp được tổ chức linh hoạt thông qua các trò chơi, hoạt động trải nghiệm, tránh gây áp lực học tập cho trẻ.
Bên cạnh đó, nhà trường tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho trẻ 5 tuổi như: kỹ năng tự chăm sóc bản thân, kỹ năng hợp tác, kỹ năng giải quyết tình huống đơn giản, kỹ năng lắng nghe và thực hiện yêu cầu của người lớn. Trẻ được tạo điều kiện tham gia các hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, giúp hình thành sự tự tin, mạnh dạn và tinh thần sẵn sàng tham gia môi trường học tập mới.
Công tác phối hợp giữa nhà trường và gia đình được chú trọng thông qua các cuộc họp phụ huynh, trao đổi trực tiếp và tư vấn qua zalo nhóm lớp, hướng dẫn phụ huynh các biện pháp chăm sóc, giáo dục trẻ tại gia đình. Giáo viên đứng lớp trực tiếp kịp thời thông tin đến phụ huynh về sự phát triển của trẻ, thống nhất quan điểm giáo dục, tạo sự đồng thuận trong việc chuẩn bị tâm thế cho trẻ sẵn sàng bước vào lớp 1
* Thống kê chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ học kỳ I năm học 2025-2026
Trong học kỳ I, nhà trường đã tổ chức thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo Chương trình Giáo dục mầm non; đồng thời tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho trẻ ở các độ tuổi. Công tác theo dõi, đánh giá sự phát triển của trẻ được thực hiện thường xuyên, đúng quy trình, bảo đảm khách quan, chính xác.
– Kết quả thống kê chất lượng chăm sóc trẻ cụ thể như sau:
+ Tổng số trẻ được chăm sóc tại trường: 321/321 trẻ, đạt 100 % số trẻ ra lớp;
+ Tỷ lệ trẻ được tổ chức ăn bán trú tại trường: 321/321 = 100%;
+ 100% trẻ được theo dõi sức khỏe định kỳ, cân đo, đánh giá thể trạng theo biểu đồ tăng trưởng.
Về tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng của trẻ:
Nhà trẻ:
+ Trẻ phát triển bình thường cân nặng 44/47= 93,6%
+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 2/47= 4,3%
+ Tỷ lệ trẻ thừa cân : 1/47=2,1%
+ Trẻ phát triển bình thường chiều cao: 43/47= 91,5%
+ Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 4/47 = 8,5%
Mẫu giáo:
+ Trẻ phát triển bình thường cân nặng: 253/274 = 92,4%
+ Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 11/274= 4%
+ Tỷ lệ trẻ thừa cân : 10/274=3,6%
+ Trẻ phát triển bình thường chiều cao: 266/274 = 97,1%
+ Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 8/274= 2,9%
Công tác vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường lớp học được thực hiện thường xuyên, nghiêm túc. Trẻ được rèn luyện các thói quen vệ sinh như: rửa tay bằng xà phòng, vệ sinh cá nhân trước và sau khi ăn, giữ gìn vệ sinh lớp học và đồ dùng, đồ chơi. Các phòng học, khu vệ sinh, khu bếp ăn được vệ sinh sạch sẽ hằng ngày, đảm bảo môi trường an toàn, thân thiện cho trẻ.
Công tác phòng chống dịch bệnh, đảm bảo an toàn cho trẻ được nhà trường đặc biệt quan tâm. 100% trẻ được theo dõi sức khỏe hằng ngày; không để xảy ra tai nạn thương tích và ngộ độc thực phẩm trong học kỳ I. Nhà trường phối hợp tốt với y tế địa phương trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu và xử lý kịp thời các tình huống phát sinh.
– Kết quả thống kê chất lượng giáo dục trẻ học kỳ I cho thấy:
+ Tổng số trẻ được đánh giá 321/321 trẻ, đạt tỷ lệ 100% số trẻ ra lớp( trong đó nhà trẻ 47/47=100%. Mẫu giáo 274/274=100% )
+ Tỷ lệ trẻ phát triển đạt yêu cầu theo các lĩnh vực 4 lĩnh vực đối với nhà trẻ 47/47=100%., 5 lĩnh vực đối với mẫu giáo 274/274=100%
Về lĩnh vực phát triển thể chất, đa số trẻ có sức khỏe ổn định, tham gia tích cực các hoạt động vận động; các chỉ số về chiều cao, cân nặng cơ bản đạt chuẩn theo độ tuổi. Công tác chăm sóc sức khỏe, theo dõi biểu đồ tăng trưởng được thực hiện đầy đủ, góp phần hạn chế tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng và thừa cân, béo phì.
Về lĩnh vực phát triển nhận thức và ngôn ngữ, trẻ có tiến bộ rõ rệt; nhiều trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, có khả năng diễn đạt suy nghĩ bằng lời nói; hứng thú tham gia các hoạt động khám phá, làm quen với toán, làm quen chữ cái và các hoạt động học thông qua chơi.
Về lĩnh vực phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ, trẻ biết hợp tác với bạn bè, có ý thức giữ gìn nề nếp, nội quy lớp học; tích cực tham gia các hoạt động văn nghệ, tạo hình, hoạt động trải nghiệm; bước đầu hình thành các hành vi, thói quen tốt phù hợp với lứa tuổi.
Nhìn chung, chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong học kỳ I được duy trì ổn định và từng bước nâng cao; các mục tiêu chăm sóc, giáo dục trẻ cơ bản đạt kế hoạch đề ra, tạo tiền đề quan trọng để nhà trường tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục trong học kỳ II và các năm học tiếp theo.
- Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
* Tình hình triển khai phần mềm quản lý nhà trường, cơ sở dữ liệu ngành, hệ thống quản lý văn bản và điều hành
Thực hiện chủ trương đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục, nhà trường đã chủ động triển khai đồng bộ các phần mềm quản lý nhà trường, hệ thống cơ sở dữ liệu ngành và hệ thống quản lý văn bản, điều hành theo đúng hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND xã.
Nhà trường từng bước tổ chức sử dụng phần mềm quản lý nhà trường để quản lý toàn diện các hoạt động như: quản lý hồ sơ trẻ, hồ sơ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; quản lý lớp học, sĩ số, chuyên cần; theo dõi kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ; quản lý cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và các hoạt động chuyên môn khác. Dữ liệu được cập nhật thường xuyên, kịp thời, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác và thống nhất.
Công tác cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu ngành giáo dục được thực hiện nghiêm túc. 100% thông tin về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em mầm non được rà soát, chuẩn hóa và cập nhật đúng thời gian quy định. Việc sử dụng cơ sở dữ liệu ngành đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác thống kê, báo cáo, phục vụ tốt cho công tác quản lý và chỉ đạo của các cấp quản lý giáo dục.
100% Cán bộ, giáo viên trong trường đều thực hiện việc xây dựng kế hoạch và soạn giáo án trên phần mềm quản lý giáo dục, đồng thời biết xây dựng giáo án điện tử để trình chiếu trong các hoạt động học của trẻ, sử dụng và cập nhật linh hoạt Website của trường, biết cách cập nhật và đăng tải giáo án, các tư liệu, tài liệu trên Website, Facebook, Zalo…
* Tình hình ứng dụng các công cụ số trong công tác quản lý, tổ chức các hoạt động chuyên môn và hoạt động dạy, học tại các cơ sở giáo dục
Nhà trường đã từng bước đẩy mạnh ứng dụng các công cụ số trong công tác quản lý, điều hành và tổ chức các hoạt động chuyên môn, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.
Đối với công tác quản lý, cán bộ quản lý nhà trường sử dụng các công cụ số trong xây dựng, triển khai và theo dõi thực hiện kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn; quản lý hồ sơ, dữ liệu trên phần mềm quản lý nhà trường; khai thác hiệu quả hệ thống quản lý văn bản và điều hành trong việc tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản. Các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt chuyên môn được tổ chức linh hoạt bằng hình thức trực tiếp kết hợp trực tuyến khi cần thiết, giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả trao đổi thông tin.
Trong công tác tổ chức hoạt động chuyên môn, giáo viên sử dụng các công cụ số như Powerpoint, Canva, AI, chát GPT…để xây dựng kế hoạch nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục, thiết kế giáo án điện tử, lưu trữ và chia sẻ học liệu chuyên môn.
Đối với hoạt động dạy – học, giáo viên từng bước ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù giáo dục mầm non. Các thiết bị như máy tính, tivi, máy chiếu được sử dụng để trình chiếu hình ảnh, video, tranh ảnh động minh họa cho các hoạt động học, hoạt động khám phá, trải nghiệm; giúp trẻ hứng thú, dễ tiếp thu kiến thức. Việc ứng dụng công cụ số được thực hiện có chọn lọc, đảm bảo phù hợp với độ tuổi, không lạm dụng công nghệ trong tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.
Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên đi học đào tạo kỹ năng sử dụng máy vi tính và học các lớp nâng cao soạn giáo án điện tử và kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý giáo dục.
* Kết quả tự đánh giá mức độ chuyển đổi số của đơn vị theo Bộ tiêu chí của Bộ GDĐT
Kết quả tự đánh giá cho thấy, mức độ chuyển đổi số của nhà trường đạt mức 1 trong đó:
Công tác quản lý, điều hành trên môi trường số được thực hiện tương đối đồng bộ;
Dữ liệu số về cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh được cập nhật đầy đủ; Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn từng bước đi vào nền nếp
- 7. Công tác quản lý
* Công tác an toàn, an ninh trường học
Nhà trường thực hiện nghiêm túc thông tư số 45/2021/TT-BGD ngày 31/12/2021 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định về việc xây dựng trường học an toàn, phòng chống thương tích trong nhà trường
Đề cao kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm của người đứng đầu. Chú trọng công tác tự kiểm tra, đánh giá các tiêu chuẩn về an toàn trong nhà trường, nhằm phát hiện sớm và có biện pháp khắc phục kịp thời các yếu tố nguy cơ gây mất an toàn cho trẻ, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tuyệt đối đảm bảo an toàn cho trẻ em. Thực hiện nghiêm các quy định về công tác phòng chống bạo hành trẻ em, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ về thể chất và tinh thần. Tuân thủ thực hiện hướng dẫn QCCM của cấp học mầm non. Đồng thời triển khai xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích và chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh nếu xảy ra trong nhà trường.
Thường xuyên kiểm tra rà soát CSVC, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi có nguy cơ gấy mất an toàn để kịp thời khắc phục sửa chữa
Thực hiện nghiêm thông tư số 06/2022/TT/TT-BGD ngày 01/05/2022 hướng dẫn trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cho học sinh.
Hệ thống điện nước, các thiết bị PCCC được kiểm tra bảo dưỡng thường xuyên, sẵn sàng cứu nạn, cứu hộ và chủ động ứng phó với thiên tai, dịch bệnh.
Trẻ đến trường được quan tâm, chăm sóc đảm bảo tuyệt đối an toàn về thể chất và tinh thần
100% các nhóm, lớp trong trường thực hiện các qui định về môi trường giáo dục đảm bảo an toàn, lành mạnh, thân thiện, thực hiện tốt chuyên đề “Phòng chống bạo hành trẻ”.
Tuyên truyền, phối hợp với phụ huynh tham gia trong việc thực hiện các nội dung an toàn cho trẻ.
Đã xây dựng các Kế hoạch thực hiện công tác y tế trường học; các Phương án phòng chống tai nạn thương tích, phương án phòng, chống dịch bệnh; Kế hoạch đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phương án xử lý khi có ngộ độc thực phẩm. Có các hoạt động can thiệp, điều chỉnh chế độ ăn, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thấp còi và triển khai phổ biến đến toàn thể CB,GV,NV ngay từ đầu năm học. Thường xuyên kiểm tra tủ thuốc theo định kỳ để thay thế thuốc đã quá hạn sử dụng, bổ sung dụng cụ, đồ dùng y tế, cơ số thuốc theo quy định. Xây dựng Phương án phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
* Việc chỉ đạo đánh giá ngoài và đăng ký đánh giá ngoài năm học 2025-2026 (kiểm định chất lượng giáo dục; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia)
Nhà trường xây dựng kế hoạch và thành lập Hội đồng tự đánh giá năm học 2025-2026 và tiếp tục có kế hoạch phấn đấu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng bộ phận, cá nhân trong việc rà soát hồ sơ, minh chứng theo các tiêu chí
* Công tác kiểm tra thực hiện nhiệm vụ của nhà trường:
Thực hiện hướng dẫn số: 863/SGDĐT- VP, ngày 19/9/2025 của Sở GD&ĐT Tỉnh Ninh Bình về việc hướng dẫn công tác Kiểm tra nội bộ trường học năm học 2025-2026;
Thực hiện kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học đồng thời quán triệt mục đích, ý nghĩa của công tác kiểm tra, nội dung kiểm tra đánh giá và các tiêu chí, quán triệt văn bản hướng dẫn của cấp trên cho tập thể nhà trường mọi người hiểu sâu sắc đã thực hiện đạt hiệu quả cao.
Tăng cường công tác kiểm tra chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ về các điều kiện đảm bảo chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo các cấp đã ban hành có liên quan.
Tăng cường hoạt động dự giờ thăm lớp, đối mới công tác thanh kiểm tra: kiểm tra định kì, kiểm tra không báo trước. Thực hiện công bằng, đánh giá đúng chất lượng, phát hiện và xử lý kịp thời với những trường hợp vi phạm.
Kiểm tra công tác nuôi ăn bán trú, kiểm tra chất lượng bữa ăn, kiểm tra chăm sóc giấc ngủ cho trẻ, công tác bảo quản thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, trang trí lớp, việc thực hiện các chuyên đề trong kỳ I.
Thường xuyên trao đổi kinh nghiệm, rút ra bài học sau mỗi đợt kiểm tra
Sau kiểm tra có kết luận cụ thể bằng văn bản; đưa ra giải pháp, thời hạn khắc phục.
Tổ chức tái kiểm tra, theo dõi kết quả thực hiện kiến nghị.
Biểu dương, nhân rộng tập thể/cá nhân có kết quả tốt qua kiểm tra.
Nhắc nhở, xử lý nghiêm những vi phạm quy chế, không khắc phục hạn chế sau kiểm tra.
- 8. Công tác truyền thông, thi đua khen thưởng
* Công tác truyền thông
Phân công giáo viên phụ trách công tác truyền thông của nhà trường; nội dung, hình thức truyền thông; số tin, bài đăng trên trang TTĐT của nhà trường Nhà trường có kết nối Internet ổn định: Mỗi lớp học có 1 thiết bị trình ti vi được kết nối Internet, CBQL, GV biết sử dụng CNTT trong quản lý, soạn giảng, đánh giá trẻ, 70% GV biết thiết kế bài giảng điện tử, trò chơi học tập số.
Các lớp hoạt động giáo dục được lồng ghép CNTT (video, hình ảnh, trò chơi tương tác).
12/12 nhóm lớp tuyên truyền, hướng dẫn cha mẹ chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động CS,ND,GD đăng tải trên trang website; Facebook của trường; Zalo các nhóm lớp và được tính điểm thi đua hàng tháng.
* Thi đua khen thưởng
Ngay từ đầu năm học nhà trường đã kiện toàn ban thi đua khen thưởng, xây dựng nội quy và đánh giá xếp loại hàng tháng gắn với các cuộc thi đua và các phong trào do cấp trên phát động, giáo viên căn cứ vào các tiêu chí thi đua thực hiện. kết quả trong đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11. Có 03 đ/c xếp loại xuất sắc, 10 đ/c xếp loại giỏi, 15 đ/c xếp loại khá
Nhà trường chi tiền khen thưởng theo nghị định 73/2024/NĐ-CP cho 26 CBQL giáo viên, nhân viên
Công tác thi đua khen thưởng được thực hiện công khai, dân chủ, đúng quy định; kịp thời động viên, khích lệ các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong thực hiện nhiệm vụ học kỳ I năm học 2025 – 2026
- Đánh giá chung
- 1. Kết quả nổi bật
Học kì I, năm học 2025 – 2026, thực hiện sự chỉ đạo của UBND xã, phòng VH-XH xã nhà trường đã thực hiện hiệu quả những nhiệm vụ trọng tâm của năm học. Các cuộc vận động và phong trào thi đua được đẩy mạnh và trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng ở nhà trường.
Chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi mẫu giáo, chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục đối với nhà trường được triển khai sâu rộng trong toàn trường.
Đội ngũ CBQL, giáo viên được sắp xếp tương đối ổn định ở nhà trường; thường xuyên được bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ, tích cực đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu đổi mới.
Có sự đồng thuận và ủng hộ tích cực của các bậc cha mẹ học sinh, nhân dân toàn xã cùng với ngành GD&ĐT quan tâm chăm lo phát triển sự nghiệp giáo dục.
Công tác phòng chống dịch bệnh theo mùa được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả
Nhà trường đã tích cực chủ động trong công tác tham mưu, triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục mầm non; phát triển chương trình nhà trường; việc áp dụng các phương pháp, mô hình giáo dục tiên tiến trong thực hiện chương trình giáo dục mầm non. Thực hiện chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”.
Đã thực hiện tốt công tác quản lý giáo dục, 100% CB,GV,NV tích cực ứng dụng CNTT trong công tác quản lý chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục tại nhà trường. Tích cực đổi mới tư duy quản lý quản trị nhà trường. Ban giám hiệu, các Tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên phát huy vai trò làm việc trong môi trường sư phạm thân thiện, giúp đỡ đồng nghiệp, cùng nhau tiến bộ.
Nhà trường đã chỉ đạo và khuyến khích các giáo viên xây dựng, khai thác các phần mềm ứng dụng CNTT, tư liệu trực tuyến và hỗ trợ nhau giữa các khối, lớp trong nhà trường, đa số giáo viên ứng dụng linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả, được phụ huynh tương tác và phối hợp tốt với giáo viên trong việc chăm sóc và giáo dục trẻ.
Đã tổ chức thành công đợt hội giảng GVG, NVND giỏi cấp trường, thi làm đồ dùng đồ chơi sáng tạo và XD môi trường học tập lấy trẻ làm trung tâm cấp trường và tổ chức thành công các hoạt động trải nghiệm cho trẻ với chủ đề “ Bé vui Tết trung thu ; Bé làm chiến sỹ ; Tết Noel” …
Nhà trường đã chỉ đạo Tổ CM, GV các nhóm lớp chủ động XD chương trình GD riêng của nhà trường, phát huy thế mạnh của nhà trường, đảm bảo là chương trình mở, được XD theo hướng tiếp cận mục tiêu, thể hiện rõ tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi tạo nên nét riêng biệt (thương hiệu) của nhà trường và có tính khả thi.
Đã thực hiện kế hoạch tu sửa, mua sắm đầy đủ bổ sung các thiết bị, đồ dùng phục vụ cho công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ theo hướng hiện đại, trang trí tạo cảnh quan môi trường sư phạm thân thiện phục vụ cho các hoạt động vui chơi.
Đã thực hiện tốt việc công khai dân chủ trong các HĐ của nhà trường.
Công tác xây dựng đội ngũ, thi đua – khen thưởng và truyền thông được quan tâm thực hiện. Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; tinh thần trách nhiệm, ý thức chấp hành kỷ cương, kỷ luật được nâng cao. Các phong trào thi đua được triển khai sâu rộng, tạo động lực thi đua sôi nổi trong toàn trường
Đã thực hiện tốt kế hoạch tuyên truyền với phụ huynh về việc thực hiện “Văn hóa giao thông trước cổng trường”, được 100% phụ huynh hưởng ứng và thực hiện.
- Tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
* Tồn tại, hạn chế
Chất lượng chăm sóc, giáo dục học sinh: Tỷ lệ nuôi bán trú nhà trẻ, mẫu giáo chưa đạt 100%. Nội dung chương trình hoạt động của Giáo dục chưa phong phú.
Công tác quản lý giáo dục: Công tác quản lý, thực hiện quy chế chuyên môn ở một số lớp chưa nghiêm túc, hiệu quả. Việc xây dựng các loại kế đã thực tế với điều kiện với nhà trường. Việc tổ chức các hoạt động giáo dục, các hoạt động sinh hoạt tập thể còn chưa có tính sáng tạo.
Đội ngũ giáo viên: Một số giáo viên, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ còn hạn chế về tuổi cao và con trẻ chưa có kinh nghiệm; nên việc đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chưa đạt hiệu quả cao.
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn: Việc bổ sung, tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học ở nhà trường trường chưa nhiều.
* Nguyên nhân
Nguyên nhân khách quan
Hạn chế về nguồn lực nên việc đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia còn chậm.
Nguyên nhân chủ quan:
Đối với cán bộ quản lý: Công tác tham mưu với các cấp ủy đảng – chính quyền địa phương về tăng cường cơ sở vật chất, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, trường Xanh -Sạch -Đẹp -An toàn chưa thực sự hiệu quả. Bổ sung, điều chỉnh kế hoạch năm học thiếu thường xuyên. Triển khai thực hiện các chuyên đề chuyên môn, đổi mới phương pháp dạy học còn thiếu chiều sâu. Việc duy trì kỷ cương nền nếp của đội ngũ có lúc chưa làm tốt. Công tác kiểm tra nội bộ trường học hiệu quả còn thấp nên chưa thực sự thúc đẩy chất lượng dạy và học trong nhà trường.
Đối với đội ngũ giáo viên, nhân viên: Hiệu quả tổ chức thực hiện nhiệm vụ của một số giáo viên chuyên môn còn thấp. Kế hoạch hoạt động, chất lượng sinh hoạt chuyên đề tổ nhóm chuyên môn còn thiếu chiều sâu. Công tác tự học tập, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, quản lý giáo dục học sinh, trình độ tin học còn hạn chế. Ở một số giáo viên nhiều tuổi nghề, việc tiếp cận ứng dụng công nghệ thông tin rất chậm.
III. Đề xuất, kiến nghị
UNBD xã huy động các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng csvc còn thiếu, đầu tư kinh phí mua bổ sung đồ dùng thiết bị dạy học
Phần II
NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM HỌC KỲ II NĂM HỌC 2025-2026
- Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản chỉ đạo về GDMN
- Tiếp tục thực hiện tốt chủ đề trọng tâm của nhà trường “Xây dựng trường mầm non xanh – an toàn – thân thiện – hạnh phúc”.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, đảm bảo ATTP trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV,NV, thực hiện tốt việc đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ. Tiếp tục thực hiện tốt tác phòng, chống dịch theo chỉ đạo của các cấp, phối hợp chặt chẽ với ngành y tế địa phương trong việc thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh trên địa bàn, bảo đảm các yêu cầu, điều kiện về trang thiết bị trong phòng chống dịch bệnh; phối hợp với cha mẹ trẻ để thực hiện tốt công tác chăm sóc giáo dục
- Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ CBGV-NV.
- Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học, thực hiện kỷ cương nền nếp, chất lượng và hiệu quả giáo dục trong nhà trường.
- Tích cực tham mưu với UBND xã huy động các nguồn lực đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường về 1 điểm và mua bổ sung trang thiết bị đảm bảo các điều kiện thực hiện Chương trình GDMN, thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; đẩy mạnh công tác truyền thông về GDMN.
- Chỉ đạo việc thực hiện công tác thi đua khen thưởng, công tác tự đánh giá chuẩn Hiệu trưởng, PHT và chuẩn nghề nghiệp GVMN. Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2025 – 2026 của giáo viên, nhân viên.
| Nơi nhận:
– UBND xã; – Lưu: VT |
HIỆU TRƯỞNG
Phạm Thị Huệ |